Ngày 23 tháng 08 năm 2019
Tìm kiếm  

DỊCH DINH DƯỠNG CHO THỦY CANH

DỊCH DINH DƯỠNG CHO THỦY CANH

1. Các nguyên tố cần thiết cho dung dịch Thủy canh

         Cây cần 17 nguyên tố cần thiết để tăng trưởng và phát triển. Nếu thiếu những chất dinh dưỡng này, cây không thể hoàn thành chu kỳ sống và vai trò của chúng trong sự tăng trưởng của cây không thể thay thế bằng bất cứ thành phần nào khác. Mười bảy nguyên tố cần thiết này được chia thành các thành phần đa lượng (cần lượng tương đối nhiều) và các thành phần vi lượng (cần lượng rất nhỏ).

         Các thành phần đa lượng là carbon (C), hydrogen (H), oxygen (O), nitrogen (N), phosphor (P), kalium (K), calcium (Ca), magnesium (Mg), và lưu huỳnh (S).

         Các thành phần vi lượng là sắt (Fe), chlor (Cl), bor (B), mangan (Mn), đồng (Cu), kẽm (Zn), molybden (Mo), và nickel (Ni).

         Tất cả các thành phần dinh dưỡng cần thiết được cung cấp cho cây thủy canh ở dạng dung dịch, chứa phân bón tan trong nước. Người trồng cây thủy canh cần phải có kiến thức tốt về dinh dưỡng thực vật, việc xử lý dịch dinh dưỡng là yếu tố then chốt đối với sự thành công của thủy canh.

         Các phương pháp thủy canh cho phép người trồng kiểm soát các thành phần cần thiết bằng cách điều chỉnh hay thay đổi dịch dinh dưỡng cho phù hợp với từng giai đoạn tăng trưởng của cây và cung cấp chúng với một lượng cân bằng. Các chất dinh dưỡng hiện diện ở dạng ion trong dung dịch, cây không cần phải tìm kiếm hay “cạnh tranh” chất dinh dưỡng như khi chúng được trồng trong đất, do đó cây thủy canh trưởng thành sớm hơn nhiều. Việc tối ưu hoá điều kiện dinh dưỡng trong hệ thống thủy canh cũng dễ hơn nhiều so với trong đất.

         Kiểm soát không chính xác dịch dinh dưỡng trong nuôi cấy thủy canh có thể ảnh hưởng không tốt đến cây và dẫn tới thất bại. Vì vậy, hệ thống thủy canh phụ thuộc lớn vào việc kiểm soát nghiêm ngặt dịch dinh dưỡng được sử dụng. Phải điều chỉnh cẩn thận độ pH, nhiệt độ, độ dẫn điện của dịch dinh dưỡng và thay thế khi cần thiết.

2. Cách pha, kiểm tra nồng độ PH, TDS và Ec trong dung dịch thủy canh

Nếu trồng rau ăn lá thì sử dụng dung dịch Hydro Greens, pha chế dung dịch theo tỉ lệ 3 ml dung dịch A và B trộn vào 1 lit nước. Sau khi pha chế xong chúng ta kiểm tra hàm lưng TDS trong nước bằng bút đo hàm lượng TDS.

TDS: Total Dissolved Solids – Tổng chất rắn hoà tan, là tổng số các ion mang điện tích, bao gồm khoáng chất, muối hoặc kim loại tồn tại trong một khối lưng nước nhất đnh, thưng được biểu thị bằng hàm số mi/L hoặc ppm (phần nghìn)

Hàm ợng TDS trong trồng rau thủy canh thích hợp nhất là 300-600 cho rau trong giai đoạn cây non, từ 900-1200 ppm cho giai đon cây trưởng thành và từ 300-0 cho cây rau bắt đầu thu hoạch. Nồng đ TDS vượt quá 1200 sẽ gây hại cho rau nếu hàm lượng quá cao thì nên đ thêm nước sạch vào còn nếu hàm lưng ít hơn 800 thì không đ vi lượng cho rau phát triển chúng ta nên pha thêm dung dịch. Chú ý mỗi loại dung dịch của các nhà sản xuất khác nhau thì có cách pha khác nhau, các bạn nên tham khảo trước khi pha dung dịch sao cho phù hợp.

Trước khi thu hoạch 3-7 ngày bạn có thể giảm dinh dưỡng khoảng tử 300-0 ppm, hoặc chỉ sử dụng nước sạch khoảng 3 ngày. Kiểm tra thùng chứa dinh dưỡng hàng ngày để kiểm soát nồng độ dung dịch và PH, nếu thời gian thì khoảng 3-4 ngày kiểm tra 1 lần.

Kiểm tra hàm lượng TDS xong chúng ta kiểm tra đ PH, độ PH cũng rất quan trọng đối với sự phát triển của rau. Dùng bút đo nng độ PH hoặc quỳ tím đ đo nng đ PH trong nước, độ PH thích hợp cho rau ăn lá từ 5.5 - 6.5 nếu lớn hơn 6.5 hàm lượng kiềm cao cây khó hấp thụ chất dinh dưng chúng ta nên đổ thêm dung dịch giảm nồng độ PH vào để giảm độ PH trong dung dịch, nếu nồng độ PH từới 5.5 là nồng đ acid trong nước thấp chúng ta đ thêm nước sạch vào để giảm đ acid trong nước.

Một số giới hạn EC và TDS đối với một số loại cây trồng

Tên loại cây

EC (mS/cm)

TDS (ppm)

Cẩm chướng

2.4 - 5.0

1400 –2450

Địa lan (Cymbidium)

0.6 –1.5

420 – 560

Hoa hồng

1.5 – 2.4

1051 – 1750

Cà chua

2.4 – 5.0

1400 – 3500

Xà lách

0.6 – 1.5

280 – 1260

Xà lách soong

0.6 – 1.5

280 – 1260

Cây chuối

1.5 –2.4

1260 – 1540

Cây dứa

2.4 – 5.0

1400 – 1680

Dâu tây

1.5 – 2.4

1260 – 1540

Ớt

1.5 – 2.4

1260 – 1540

             * Những chú ý khi trồng rau Thủy canh

- Ánh sáng phải đảm bảo từ 5-6 giờ/1 ngày.

- Không để mưa, nắng trực tiếp tác động vào cây rau.

- Chỉ để dung dịch tiếp xúc khoảng 1-2 cm với rọ trồng rau thủy canh.

- Có thể quây lưới chắn côn trùng để hạn chế sâu bênh.

- Lợp màng nhựa trắng, trong để đảm bảo ánh nắng tốt.

- Thường xuyên kiểm tra, đo nồng đọ dung dịch và máy bơm.

- Tuyệt đối không phun thuốc trừ sâu hóa học cho rau thủy canh.

- Thường xuyên vệ sinh thùng chứa dung dịch sạch sẽ.

- Không để quá sâu bút đo vào dung dịch, khi đó sẽ gây chập và hỏng bút.

- Mỗi rọ cây trồng từ 3-5 cây/1 rọ tùy thuộc vào từng loại rau.

* Mức giới hạn tối đa cho phép của hàm lượng nitrat (NO3) trong một số sản phẩm rau tươi (mg/kg):

Dư lượng NO3 là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá chất lượng rau quả. NO3 lần đầu tiên được phát hiện như dạng độc chất tồn dư trong nông sản, gây hại sức khỏe con người vào năm 1945. Mặc dù NO3 không độc với thực vật nhưng nếu sản phẩm cây trồng được con người sử dụng, đặc biệt là bộ phận lá, NO3 được khử thành NO2 trong quá trình tiêu hóa lại là một chất độc, vì NO2 dễ phản ứng với amin tạo thành nitrosamin, là chất gây ung thư dạ dày.

Có 4 yếu tố làm cho rau không an toàn, đứng đầu bảng là NO3; sau đó lần lượt là kim loại nặng (thủy ngân, chì, asen) đến từ nước thải công nghiệp; thuốc BVTV và cuối cùng là vi sinh vật gồm E.coly, Salmonella, trứng giun. Chính vì vậy, các nước nhập khẩu rau, đặc biệt là Nga và EU bao giờ cũng phải kiểm tra NO3, sau đó mới tới các thành phần khác, nếu quá liều thì họ trả lại ngay.

Bảng giới hạn tối đa cho phép của hàm lượng Nitrat (NO3) trong sản phẩm rau tươi (mg/kg)

Stt

Chỉ tiêu

Mức giới hạn tối đa cho phép

Phương pháp thử*

I

Hàm lượng nitrat NO3

(quy định cho rau)

mg/kg

TCVN 5247:1990

1

Xà lách

1.500

 

 

2

Rau gia vị

600

 

 

3

Bắp cải, Su hào, Suplơ, Củ cải, tỏi

500

 

4

Hành lá, Bầu bí, Ớt cây, Cà tím

400

 

5

Ngô rau

300

 

 

6

Khoai tây, Cà rốt

250

 

 

7

Đậu ăn quả, Măng tây, Ớt ngọt

200

 

8

Cà chua, Dưa chuột

150

 

 

9

Dưa bở

90

 

10

Hành tây

80

 

11

Dưa hấu

60

 

II

Vi sinh vật gây hại

(quy định cho rau, quả)

CFU/g **

 

 

 

1

Salmonella

0

TCVN 4829:2005

2

Coliforms

200

TCVN 4883:1993;

TCVN 6848:2007

3

Escherichia coli

10

TCVN 6846:2007

III

Hàm lượng kim loại nặng

(quy định cho rau, quả, chè)

mg/kg

 

1

Arsen (As)

1,0

TCVN 7601:2007;

TCVN 5367:1991

2

Chì (Pb)

 

TCVN 7602:2007

 

- Cải bắp, rau ăn lá

0,3

 

 

- Quả, rau khác

0,1

 

 

- Chè

2,0

 

3

Thủy Ngân (Hg)

0,05

TCVN 7604:2007

4

Cadimi (Cd)

 

TCVN 7603:2007

 

- Rau ăn lá, rau thơm, nấm

0,1

 

 

- Rau ăn thân, rau ăn củ, khoai tây

0,2

 

 

- Rau khác và quả

0,05

 

 

- Chè

1,0

 

IV

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

(quy định cho rau, quả, chè)

 

 

1

Những hóa chất có trong Quyết định 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế

Theo Quyết định 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế

Theo TCVN hoặc ISO, CODEX tương ứng

2

Những hóa chất không có trong Quyết định 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế

Theo CODEX hoặc ASEAN

 

 

Nguyễn Tươi

Quy trình thuộc dự án: “Nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm dung dịch dinh dưỡng trồng một số loại rau bằng công nghệ thủy canh, bán thủy canh”